Loading...

    ZIDOCINDHG

    Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

    Mã SP:

    8935206099997
    • Chia sẻ qua viber bài: ZIDOCINDHG
    • Chia sẻ qua reddit bài:ZIDOCINDHG

    Thương Hiệu:

    DHG Pharma

    Giá:

    13.000 đ

    CÔNG THỨC:

    Spiramycin................................................................................................ 750.000 IU

    Metronidazol ................................................................................................... 125 mg

    Tá dược vừa đủ ............................................................................................... 1 viên

    (Tinh bột sắn, avicel, talc, magnesi stearat, sodium starch glycolat, ludipress, natri laurylsulfat, PVP K30, PVA, HPMC, kollidon VA 64, titan dioxyd, màu eurolake ponceau).

    DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

    DƯỢC LỰC HỌC: ZIDOCINDHG là thuốc phối hợp spiramycin kháng sinh họ macrolid và metronidazol kháng sinh họ 5-nitro-imidazol, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Spiramycin có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phế cầu khuẩn, Mycoplasma, Chlamydia, Corynebacterium, Actinomyces. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum.

    DƯỢC ĐỘNG HỌC: Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Thời gian bán thải trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán thải khoảng 8 giờ. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Hai hoạt chất spiramycin và metronidazol trong ZIDOCINDHG thâm nhập tốt vào các mô vùng răng miệng: trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.

    CHỈ ĐỊNH: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazol. Trẻ dưới 6 tuổi.

    THẬN TRỌNG: Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan. Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

    Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không nên dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. Nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    TƯƠNG TÁC THUỐC:

    Đối với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.

    Đối với metronidazol: Tăng tác dụng thuốc chống đông (warfarin) và thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium). Dùng chung với rượu gây phản ứng kiểu disulfiram. Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

    Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay.

    Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, nước tiểu sẫm màu.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

    Quá liều và cách xử trí của spiramycin: Chưa tìm thấy tài liệu.

    Quá liều và cách xử trí của metronidazol: Metronidazol uống một liều duy nhất tới 15 g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/ lần. Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng hỗ trợ.

    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

    Người lớn: 4 - 6 viên/ ngày, chia làm 2- 3 lần.

    Trong trường hợp nặng có thể dùng 8 viên/ ngày.

    Trẻ em từ 10 - 15 tuổi: 3 viên/ ngày.

    Trẻ em từ  6 - 10 tuổi: 2 viên/ ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

    Tiêu chuẩn: TCCS.

    sản phẩm liên quan

    KLAMENTIN 500 125
    50.000 đ
    60.000 đ

    Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm, xương và khớp. Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết beta - lactamase đề kháng với ampicilin và amoxicilin.

    ROVAS 750000
    20.000 đ

    Spiramycin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.

    ROVAS 3M
    10.000 đ

    Spiramycin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

    OFCIN
    95.000 đ
    100.000 đ

    Ofcin được dùng trong các bệnh: Viêm phổi. Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn

    CIFGA
    100.000 đ

    Điều trị viêm tuyến tiền liệt, viêm xương - tủy, viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.