Loading...

    VITAMIN E

    Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân khi sinh).

    Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E, gồm các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như: giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa trục thần kinh.

    Mã SP:

    8935206095609
    • Chia sẻ qua viber bài: VITAMIN E
    • Chia sẻ qua reddit bài:VITAMIN E

    Thương Hiệu:

    DHG Pharma

    Giá:

    150.000 đ

    NỘI DUNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ

    THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA THUỐC:

    Vitamin E (dl-alpha tocopheryl acetat) .............400 IU

    Tá dược vừa đủ ................................................ 1 viên

    (Dầu nành tinh luyện, gelatin 150 bloom, sorbitol lỏng, glycerin, kali sorbat, vanilin).

    DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm.

    DƯỢC LỰC HỌC:

    MÃ ATC: A11HA03

    Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, phân bố rộng rãi trong thức ăn. Nguồn vitamin E giàu nhất là dầu thực vật, đặc biệt là dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương, dầu hạt bông; ngũ cốc và trứng cũng là nguồn giàu vitamin E.

    Lượng vitamin E trong thức ăn bị mất đi là do quá trình bảo quản và nấu nướng. Nhu cầu hàng ngày về vitamin E khoảng 4 - 15 mg.

    Thiếu vitamin E rất hiếm, chỉ xảy ra ở những người không có khả năng hấp thu vitamin E hoặc mắc một số bệnh di truyền ngăn cản duy trì nồng độ bình thường vitamin E trong máu.

    Chức năng sinh học chính xác của vitamin E chưa được biết đầy đủ ở người. Vitamin E được coi là một chất chống oxy hóa. Vitamin E ngăn chặn sự oxy hóa các acid béo cao phân tử chưa bão hòa cũng như các chất nhạy cảm với oxy khác như vitamin A và vitamin C. Các gốc tự do sinh ra do nhiều quá trình phản ứng trong tế bào có khả năng gây hại cho màng tế bào, protein và acid nuleic, dẫn đến rối loạn chức năng và gây bệnh cho tế bào. Vitamin E phản ứng với các gốc tự do, làm mất các gốc peroxyl. Trong quá trình phản ứng, vitamin E không tạo thêm gốc tự do khác.

    Do tính chất chống oxy hóa của vitamin E, đã có nhiều công trình nghiên cứu dùng vitamin E để làm giảm nhẹ chứng mất trí nhớ của bệnh Alzheimer sớm hoặc do lão hóa, bệnh thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi tác, ung thư, xơ cứng động mạch, bệnh mạch vành, đục thủy tinh thể,... nhưng đến nay chưa được chứng minh hiệu quả rõ ràng.

    DƯỢC ĐỘNG HỌC: Hấp thu: Để vitamin E hấp thu qua đường tiêu hóa, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thường. Lượng vitamin E hấp thu giảm khi dùng liều tăng lên. Khoảng 20 - 60% vitamin được hấp thu từ nguồn thức ăn. Ở người bệnh bị hội chứng hấp thu kém và trẻ đẻ non nhẹ cân, hấp thu vitamin E có thể giảm đi rất nhiều. Chế phẩm dạng phân tán trong nước có thể hấp thu qua ruột tốt hơn so với chế phẩm dạng dầu.

    Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết rồi được vận chuyển tới gan. Vitamin E được tiết ra từ gan dưới dạng lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL) và nồng độ vitamin E trong huyết tương phụ thuộc vào sự tiết này. Chỉ 1 dạng đồng phân lập thể R-alpha-tocopherol được gan tái xuất tiết nhờ vào ái lực của alpha đối với protein vận chuyển alpha - tocopherol của gan. Vitamin E sau đó được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và dự trữ ở mô mỡ. Nồng độ bình thường của tocoferol trong huyết tương là 6 - 14 microgam/ ml hoặc dưới 800 microgam vitamin E/ g lipid trong huyết tương trong vài tháng được xem như là phản ánh sự thiếu hụt vitamin E. Sau khi uống vitamin E liều cao, nồng độ tocopherol trong huyết tương có thể bị cao lên trong 1 - 2 ngày. Tổng dự trữ vitamin E trong cơ thể ước lượng là 3 - 8 g và có thể đáp ứng được nhu cầu cơ thể trong 4 năm hoặc hơn khi chế độ ăn nghèo vitamin. Alpha tocopherol phân bố vào mắt, đạt được nồng độ cao hơn ở vùng giác mạc so với màng mạch hoặc thủy tinh thể. Nồng độ này có thể tăng lên khi bổ sung vitamin. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai. Nồng độ tocopherol trong huyết tương trẻ sơ sinh bằng 20 - 30% nồng độ ở người mẹ, trẻ sơ sinh nhẹ cân có nồng độ thấp hơn.

    Thải trừ: Vitamin E chuyển hóa ở gan thành các glucoronid của acid tocopheronic và gamma-lacton của acid này, hầu hết liều dùng thải trừ chậm vào mật. Một số thải trừ qua nước tiểu.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

    CHỈ ĐỊNH: Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân khi sinh).

    Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E, gồm các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như: giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa trục thần kinh.

    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày, sau bữa ăn.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    THẬN TRỌNG: Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần được chú ý khi điều trị vitamin E cho trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg.

    Liều cao vitamin E được báo cáo là có khuynh hướng gây chảy máu ở bệnh nhân thiếu hụt vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.

    Ảnh hưởng của vitamin E phần lớn chỉ được nghiên cứu trong vài tuần hoặc vài tháng, vì thế những ảnh hưởng mãn tính suốt đời khi dùng liều cao, kéo dài vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy vậy, cần thận trọng khi điều trị và cần lưu ý liều cao vitamin E trên 400 IU/ ngày hoặc cao hơn ở những người bị bệnh mãn tính có liên quan đến sự tăng lên của tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai: Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Nhu cầu vitamin E ở phụ nữ có thai và phụ nữ bình thường không khác nhau. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú: Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E cao gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

    Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 19 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

    Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác.

    TƯƠNG TÁC THUỐC: Vitamin E hoặc dạng chuyển hóa làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.

    Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.

    Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận.

    Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E.

    Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.

    Colestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

    Vitamin E thường dung nạp tốt. ADR có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ đẻ non, nhẹ cân lúc mới sinh.

    Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

    Mắt: Mờ mắt.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử.

    Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh.

    Thận: Creatin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu.

    Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:Hiện chưa có báo cáo quá liều về vitamin E.

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

    HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

     

    NỘI DUNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC:

    Vitamin E (dl-alpha tocopheryl acetat) ... 400 IU

    Tá dược vừa đủ ....................................... 1 viên

    (Dầu nành tinh luyện, gelatin 150 bloom, sorbitol lỏng, glycerin, kali sorbat, vanilin).

    MÔ TẢ SẢN PHẨM: Viên nang mềm hình bầu dục, màu vàng nhạt, bên trong chứa dung dịch trong suốt.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

    THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ: Vitamin E có tác dụng như một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.

    Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E.

    NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG:

    Đường dùng: Dùng đường uống.

    Liều dùng và cách dùng: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày, sau bữa ăn.

    KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR): Vitamin E thường dung nạp tốt. ADR có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ đẻ non, nhẹ cân lúc mới sinh.

    Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

    Mắt: Mờ mắt.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử.

    Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyến sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và triiodothyronin huyết thanh.

    Thận: Creatin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu.

    Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

    NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY: Vitamin E hoặc dạng chuyển hóa làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.

    Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.

    Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận.

    Vitamin E liều trên 10 IU/ kg có thể làm chậm đáp ứng của việc điều trị sắt ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt. Trẻ sơ sinh nhẹ cân được bổ sung sắt có thể làm tăng thiếu máu tan máu do thiếu hụt vitamin E.

    Sử dụng quá thừa dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.

    Colestyramin, colestipol, orlistat có thể cản trở hấp thu vitamin E. Sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

    CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC:

    Uống liều tiếp theo như hướng dẫn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên để tránh quá liều.

    CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO:

    Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

    NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU:

    Hiện chưa có báo cáo quá liều về vitamin E.

    CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO:

    Hiện chưa có báo cáo quá liều về vitamin E.

    NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY:

    Tỷ lệ viêm ruột hoại tử cần được chú ý khi điều trị vitamin E cho trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg.

    Liều cao vitamin E được báo cáo là có khuynh hướng gây chảy máu ở bệnh nhân thiếu hụt vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.

    Ảnh hưởng của vitamin E phần lớn chỉ được nghiên cứu trong vài tuần hoặc vài tháng, vì thế những ảnh hưởng mãn tính suốt đời khi dùng liều cao, kéo dài vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy vậy, cần thận trọng khi điều trị và cần lưu ý liều cao vitamin E trên 400 IU/ ngày hoặc cao hơn ở những người bị bệnh mãn tính có liên quan đến sự tăng lên của tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai:

    Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Nhu cầu vitamin E ở phụ nữ có thai và phụ nữ bình thường không khác nhau. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hằng ngày khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E cao gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

    Nhu cầu vitamin E hằng ngày trong khi cho con bú là 19 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hằng ngày.

    Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Không ảnh hưởng đối với những người đang vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người đang làm việc trên cao và các trường hợp khác.

    KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ: Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    HẠN DÙNG CỦA THUỐC: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    sản phẩm liên quan

    AQUAPHIL
    95.000 đ

    Sữa rửa dịu nhẹ Aquaphil là một loại sữa làm sạch, mềm mại, không gây kích ứng da. Aquaphil không chứa kiềm, không chứa paraben, với công thức đặc biệt ít tạo bọt. Aquaphil nhẹ nhàng làm sạch làn da, vừa giúp da mềm mại và giữ lại độ ẩm cần thiết. Aquaphil còn là loại sữa lý tưởng cho làn da em bé.

    Etoral Cream
    30.000 đ

    Điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (lác, hắc lào), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân. Điều trị nhiễm vi nấm Candida ngoài da và lang ben. Dùng trong viêm da tiết bã (bệnh lý về da có liên quan đến vi nấm Pityrosporum ovale).

    E’ROSSAN CARE
    20.000 đ

    E’ROSSAN CARE chứa alpha-terpineol là hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên, có tính sát khuẩn. E’ROSSAN CARE dùng trong vệ sinh phụ nữ và các trường hợp viêm nhiễm đường sinh dục

    Sữa tắm Baby Khổ qua
    42.000 đ
    44.000 đ

    Baby Khổ Qua được bào chế từ trái Khổ Qua tươi (Momordica charantia L.) thuộc họ Bí Cucurbitaceae, dùng để tắm cho trẻ em giúp ngăn ngừa rôm sảy; giúp trẻ có làn da mát, mềm mại, mịn màng.

    TPCN Ediva L-CYSTINE
    85.000 đ
    88.000 đ

    Các rối loạn bệnh lý về da trong các trường hợp sạm da, tàn nhang, khô da, … Dùng trong trường hợp móng, tóc khô, giòn, dễ gãy. Điều trị trong các trường hợp viêm da do thuốc, dị ứng, mụn trứng cá, viêm da tiết bã. Điều trị tổn thương ở giác mạc do chấn thương, hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc do virus.