Loading...

    Clorpheniramin 4mg v/20

    Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi. Các triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke.

    Mã SP:

    8935206099992
    • Chia sẻ qua viber bài: Clorpheniramin 4mg v/20
    • Chia sẻ qua reddit bài:Clorpheniramin 4mg v/20

    Thương Hiệu:

    DHG Pharma

    Giá:

    30.000 đ

    CÔNG THỨC:

    Clorpheniramin maleat ........... 4 mg

    Tá dược vừa đủ ..................... 1 viên

    (Màu quinolin, lactose, tinh bột sắn, aerosil, magnesi stearat, talc, gelatin).

    DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài.

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

    Hộp 10 vỉ x 20 viên.

    Hộp 1 chai x 200 viên.

    TÍNH CHẤT:

    Clorpheniramin là kháng histamin, có tác động đối kháng cạnh tranh thuận nghịch với histamin tại các thụ thể H1. Clorpheniramin maleat hấp thu tốt bằng đường uống, xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2,5 - 6 giờ. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải của Clorpheniramin là 12 -15 giờ.

    CHỈ ĐỊNH: Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi.

    Các triệu chứng dị ứng khác như: mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa, dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với Clorpheniramin và bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tăng nhãn áp góc đóng. Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng. Người bệnh đang lên cơn hen cấp. Phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase trong vòng 14 ngày.

    THẬN TRỌNG: Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở vì có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở. Nguy cơ gây sâu răng ở những người bệnh điều trị trong thời gian dài. Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như glocom. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết. Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    TƯƠNG TÁC THUỐC: Clorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin nên có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin. Thuốc an thần gây ngủ, các thức uống chứa cồn có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Clorpheniramin. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng.

    Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

    Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25 - 50 mg/ kg thể trọng.

    Biểu hiện của quá liều: an thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. 

    Cách xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên, lúc đi ngủ, không quá 6 viên/ ngày.

    Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

    Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

    Tiêu chuẩn: TCCS.

    sản phẩm liên quan

    Alimemazin
    15.000 đ

    Dị ứng đường hô hấp, các chứng ngứa ngoài da, các chứng ho khan, các chứng bồn chồn, mất ngủ, chứng nôn mửa.

    Clanoz
    14.000 đ

    Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi; và bệnh viêm kết mạc dị ứng. Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng như: nổi mày đay mãn tính và các dị ứng ngoài da khác.

    Cozz Candy Hộp 100 viên
    50.000 đ

    Làm ấm và thông họng, thơm miệng. Hỗ trợ giảm ho, đau rát họng và khan tiếng.

    COZZ Candy hộp 12 viên
    10.000 đ

    Làm ấm và thông họng, thơm miệng. Hỗ trợ giảm ho, đau rát họng và khản tiếng.

    Mitux
    35.000 đ

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch.